vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ để lại và bố trí sử dụng nguồn phí thu được còn lại — Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 14/07/2017 Hiệu lực 25/07/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 31/2017/NQ-HĐND
25/07/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ để lại và bố trí sử dụng nguồn phí thu được còn lại

1. Tỷ lệ để lại

a) Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: để lại 9 % (chín phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.

b) Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: để lại 24% (Hai mươi bốn phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.

2. Bố trí sử dụng nguồn phí thu được còn lại

Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước và được phân chia như sau:

a) 50% cho ngân sách huyện, thành phố để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường.

b) 50% cho ngân sách tỉnh để bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh phục vụ cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.