Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
a) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 5.000 đồng/m³.
b) Các loại đá khác (Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác)): Mức thu 3.000 đồng/tấn.
c) Các loại cát khác (không kể cát vàng và cát trắng): Mức thu 4.000 đồng/m³.
d) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu 2.000 đồng/m³.
d) Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu 2.000 đồng/m³.
e) Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu 30.000 đồng/tấn.
g) Đôlômít (dolomite): Mức thu 30.000 đồng/tấn.
h) Than các loại: Mức thu 10.000 đồng/tấn
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này.