vanban.org

Điều 23. Các hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật — Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/07/2020 Thay thế: 02/2020/NQ-HĐND · 13/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2018/NQ-HĐND · 14/12/2018
Bình Phước Ban hành 19/07/2017 Hiệu lực 22/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 01/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định về chính sách khuyến khíhc, ưu đãi và hỗ trợ dầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 02/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật

Ngoài các ưu đãi về đất đai theo quy định của Điều 22 Quy định này, hàng năm tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển trong tổng chi cân đối địa phương để hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước) có dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng thuộc sản phẩm đặc thù của tỉnh được triển khai thực hiện từ năm 2017 trở đi như sau:

1. Hỗ trợ đầu tư dự án sản xuất rau, củ, quả, thực phẩm ứng dụng công nghệ cao.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Dự án đầu tư trang thiết bị và quy trình công nghệ hiện đại như nhà kính, nhà màng để sản xuất các loại rau, củ, quả sạch, chất lượng cao đảm bảo an toàn thực phẩm được công nhận theo quy định của pháp luật;

- Dự án sản xuất tập trung có quy mô từ 05 ha trở lên.

b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án để đầu tư hệ thống điện, hệ thống tưới tiêu tự động và trang thiết bị phục vụ sản xuất.

2. Hỗ trợ đầu tư dự án chuỗi chế biến thức ăn gia súc kết hợp chăn nuôi gia súc tập trung.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Dự án nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; trường hợp không nằm trong quy hoạch thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư;

- Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

- Dự án có công suất chế biến thức ăn gia súc tối thiểu 20 tấn/ngày.

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án để đầu tư hệ thống xử lý chất thải, dây chuyền công nghệ.

3. Hỗ trợ đầu tư dự án chuỗi giết mổ gia súc kết hợp chế biến thực phẩm.

a) Điều kiện hỗ trợ:

Dự án phải được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư và phải đáp ứng quy mô như sau: Dự án có công suất giết mổ và chế biến thực phẩm một ngày đêm đạt tối thiểu 200 con gia súc hoặc 2.000 con gia cầm hoặc 100 con gia súc và 1.000 con gia cầm.

b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án để đầu tư hệ thống xử lý chất thải, dây chuyền công nghệ.

4. Hỗ trợ đầu tư dự án chuỗi chế biến thức ăn gia súc kết hợp chăn nuôi, giết mổ và chế biến thực phẩm.

a) Điều kiện hỗ trợ:

Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư và đáp ứng yêu cầu như sau:

- Bảo đảm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

- Dự án có công suất giết mổ và chế biến thực phẩm một ngày đêm đạt tối thiểu 200 con gia súc hoặc 2.000 con gia cầm hoặc 100 con gia súc và 1.000 con gia cầm;

- Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án để đầu tư hệ hệ thống xử lý chất thải, dây chuyền công nghệ.

5. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư.

a) Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư bao gồm: ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh, cụ thể:

- Ngân sách Trung ương: hỗ trợ tối đa 70% kinh phí hỗ trợ hàng năm;

- Ngân sách tỉnh: hỗ trợ cho phần còn lại.

b) Cơ chế hỗ trợ đầu tư.

- Ngân sách Nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành thì được giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư thì được nghiệm thu và thanh toán 30% mức vốn còn lại;

- Ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ cho dự án có mức cần hỗ trợ từ 02 tỷ đồng trở lên;

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho dự án còn lại, gồm cả những dự án từ 02 tỷ đồng trở lên nhưng không sử dụng ngân sách trung ương;

Trình tự, thủ tục cấp Quyết định hỗ trợ đầu tư, nghiệm thu hoàn thành các hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.