vanban.org

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế: — Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2024/NQ-HĐND · 12/12/2024
Bình Định Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định · 31/2016/NQ-HĐND
22/12/202444/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 19/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:

1. Sau khi đảm bảo kinh phí chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp có tính chất lương theo mức tiền lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng từ các nguồn kinh phí theo quy định, ngân sách chi một phần kinh phí hoạt động nghiệp vụ cho các đơn vị theo định mức giường bệnh như sau:

a. Đối với đơn vị phân bổ theo tiêu chí giường bệnh:

STT Tuyến Đơn vị tính Định mức
I KHỐI TỈNH    
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định triệu đồng/ giường/năm 12
2 Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn nt 11
3 Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Phong nt 11
4 Bệnh viện Lao và bệnh phổi nt 11
5 Bệnh viện Tâm thần nt 11
6 Bệnh viện Y học cổ truyền nt 10
7 Bệnh viện Mắt nt 10
8 Bệnh viện Điều dưỡng và PHCN nt 10
II KHỐI HUYỆN    
1 Trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn triệu đồng/ giường/năm 11
2 Trung tâm y tế huyện Tuy Phước nt 10
3 Trung tâm y tế huyện An Nhơn nt 10
4 Trung tâm y tế huyện Phù Cát nt 10
5 Trung tâm y tế huyện Phù Mỹ nt 10
6 Trung tâm y tế huyện Hoài Nhơn nt 10
7 Trung tâm y tế huyện Hoài Ân nt 11
8 Trung tâm y tế huyện An Lão nt 14
9 Trung tâm y tế huyện Vân Canh nt 14
10 Trung tâm y tế huyện Vĩnh Thạnh nt 14

b. Đối với đơn vị cấp tỉnh, huyện không theo tiêu chí giường bệnh:

                                                                Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm

Số lượng biên chế Định mức
Đến 20 biên chế 20,5
Trên 20 biên chế 19,5

c. Đối với y tế xã: 11 triệu đồng/biên chế/năm.

d. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu giá dịch vụ, khám chữa bệnh, phí và nguồn thu hợp pháp khác của mình; thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được xác định trên cơ sở đối tượng do Tổng cục Thống kê công bố; mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.

3. Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo được xác định trên cơ sở số người nghèo năm 2016, kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo, theo quy định của pháp luật, đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ, cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng tham gia kháng chiến Lào, Campuchia được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.

4. Phân bổ kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên được xác định trên cơ sở số đối tượng tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế năm 2016, mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.