Điều 1. Nhất trí việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh, cụ thế như sau:
1. Bổ sung vào bảng giá đất
- Bổ sung vào bảng giá đất ở đô thị 17 tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố (Phụ lục số I).
- Bổ sung vào bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở đô thị 10 tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố (Phụ lục số II).
- Bổ sung vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ ở đô thị 10 tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố (Phụ lục số III).
- Bổ sung vào bảng giá đất ở nông thôn khu vực 1 đối với 19 tuyến đường, đoạn đường (phụ lục số IV).
- Bổ sung vào bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn khu vực 1 đối với 13 tuyến đường, đoạn đường (phụ lục số V).
- Bổ sung vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn khu vực 1 đối với 13 tuyến đường, đoạn đường (phụ lục số VI).
2. Điều chỉnh bảng giá đất
- Điều chỉnh bảng giá đất ở đô thị (Phụ lục số VII);
- Điều chỉnh bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở đô thị (Phụ lục số VIII);
- Điều chỉnh bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở đô thị không phải là đất thương mại, dịch vụ (Phụ lục số IX);
- Điều chỉnh bảng giá đất ở nông thôn khu vực I (Phụ lục số X).
- Điều chỉnh bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn khu vực 1 (Phụ lục số XI).
- Điều chỉnh bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn khu vực 1 (Phụ lục số XII).
3. Điều chỉnh, bỏ tên một số tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố trong bảng giá đất (Phụ lục XIII)