vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu và quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung sau: — Nghị quyết 31/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2019/NQ-HĐND · 10/12/2019
Quảng Ngãi Ban hành 12/12/2011 Hiệu lực 20/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Về quy định mức thu và quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 31/2011/NQ-HĐND
20/12/201919/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu và quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung sau:

I. Quy định mức thu phí chợ:

1. Phí chợ (bao gồm khoản thu bù đắp chi phí đầu tư và khoản thu phục vụ công tác quản lý chợ):

a) Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hay được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

- Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định tại chợ, tùy thuộc vào quy mô vốn đầu tư, hạng chợ, tính chất hoạt động của từng hạng chợ, diện tích địa điểm kinh doanh và vị trí của điểm kinh doanh, Ban quản lý chợ cùng với người kinh doanh tại chợ tự thoả thuận mức thu phí chợ thông qua hình thức đấu thầu hay các hình thức khác, nhưng không được vượt quá mức quy định sau:

+ Chợ hạng 1, không được vượt quá 180.000 đồng/m2/tháng

+ Chợ hạng 2, không được vượt quá 144.000 đồng/m2/tháng

+ Chợ hạng 3, không được vượt quá 126.000 đồng/m2/tháng

- Đối với chợ có người kinh doanh không tham gia buôn bán thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu phí tính theo từng người đem hàng hoá vào bán trong chợ, mức thu tối đa không quá 8.000 đồng/người/ngày.

b) Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần so với quy định tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính.

2. Thu phục vụ công tác quản lý chợ: Là một phần của phí chợ và chỉ được áp dụng đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hay được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

a) Chợ hạng 1

- Đối với người kinh doanh tham gia buôn bán thường xuyên tại chợ:

+ Chợ hạng 1 thuộc khu vực I, thu 28.000 đồng/m2/tháng

+ Chợ hạng 1 thuộc khu vực II, thu 25.000 đồng/m2/tháng

+ Chợ hạng 1 thuộc khu vực III, thu 21.000 đồng/m2/tháng

- Đối với người kinh doanh không tham gia buôn bán thường xuyên tại chợ: Mức thu phí quản lý là: 4.000 đồng/người/ngày.

b) Chợ hạng 2

- Đối với người kinh doanh tham gia buôn bán thường xuyên tại chợ:

+ Chợ hạng 2 thuộc khu vực I, thu 13.000 đồng/m2/tháng

+ Chợ hạng 2 thuộc khu vực II, thu 12.000 đồng/m2/tháng

+ Chợ hạng 2 thuộc khu vực III, thu 10.000 đồng/m2/tháng

- Đối với người kinh doanh không tham gia buôn bán thường xuyên tại chợ: Mức thu phí quản lý là: 2.500 đồng/người/ngày.

c) Chợ hạng 3

- Đối với người kinh doanh tham gia buôn bán thường xuyên tại chợ:

+ Chợ hạng 3 thuộc khu vực I, thu 10.000 đồng/m2/tháng

+ Chợ hạng 3 thuộc khu vực II, thu 9.000 đồng/m2/tháng

+ Chợ hạng 3 thuộc khu vực III, thu 8.000 đồng/m2/tháng

- Đối với người kinh doanh không tham gia buôn bán thường xuyên tại chợ: Mức thu phí quản lý là: 1.500 đồng/người/ngày.

d) Mức thu tại điểm a, b và c khoản này được áp dụng cho điểm kinh doanh có 3 mét vuông (m2). Trường hợp thuê với diện tích lớn hơn sẽ được tính như sau: từ trên 3 mét vuông đến mét vuông thứ 20 được tính bằng 50% mức thu quy định; từ trên 20 mét vuông, thì phần diện tích tăng thêm được tính bằng 40% mức thu quy định. Trường hợp người thuê điểm kinh doanh phân chia điểm kinh doanh đã thuê cho nhiều người thuê lại thì mức thu phục vụ công tác quản lý chợ được tính bằng 100% mức thu quy định.

e) Thu đối với phương tiện vận tải cơ giới (xe có từ 04 bánh trở lên) vận chuyển hàng hoá nhập chợ buôn bán không thường xuyên, chỉ được áp dụng đối với chợ hạng 1 và chợ hạng 2 thuộc khu vực I.

Mức thu vận chuyển hàng hoá nhập chợ bằng phương tiện vận tải cơ giới buôn bán không thường xuyên:

T TLoại phương tiệnMức thu (đồng/lượt xe)
Chợ hạng 2 thuộc khu vực IChợ hạng 1 thuộc khu vực I
1Xe có tải trọng dưới 01 tấn5.0007.000
2Xe có tải trọng từ 01 tấn đến dưới 02 tấn10.00015.000
3Xe có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 05 tấn20.00030.000
4Xe có tải trọng từ 05 tấn trở lên35.00050.000

3. Áp dụng: Đối tượng đã nộp khoản thu phí chợ tại khoản 1 mục I Điều 1 Nghị quyết này thì không nộp khoản thu phục vụ công tác quản lý chợ.

II. Quản lý sử dụng phí chợ

1. Đối với chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng

Tỷ lệ trích lại chỉ được tính đối với khoản thu phục vụ công tác quản lý chợ (bao gồm cả khoản thu đối với phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hoá nhập chợ buôn bán không thường xuyên).

- Chợ hạng 1: Ban quản lý chợ được trích giữ lại 60% tổng khoản thu nhằm phục vụ công tác quản lý chợ, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

- Chợ hạng 2: Ban quản lý chợ được trích giữ lại 80% tổng khoản thu nhằm phục vụ cho công tác quản lý chợ, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

- Chợ hạng 3: Ban quản lý chợ được giữ lại 100% tổng khoản thu nhằm phục vụ cho công tác quản lý chợ.

- Đối với các chợ trên địa bàn các huyện miền núi, hải đảo và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, ban quản lý chợ được phép giữ lại 100% tổng khoản thu nhằm phục vụ cho công tác quản lý chợ.

2. Đối với chợ do doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý: Các khoản phí chợ thu được, được xem là doanh thu của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp được giữ lại toàn bộ số phí thu được và phải có nghĩa vụ nộp thuế, các nghĩa vụ theo Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật hiện hành.