vanban.org

Điều 1. Q uy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: — Nghị quyết 302/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Điện Biên Ban hành 13/05/2013 Hiệu lực 22/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 21/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 61/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 354/2014/NQ-HĐND Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 354/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 302/2013/NQ-HĐND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 302/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 302/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Q uy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:

1. Đối tượng chịu phí

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

2. Các trường hợp miễn phí

a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

3. Người nộp phí

Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.

4. Mức thu phí

Mức thu phí theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) được quy định như sau:

STT Địa bàn Nội dung Mức thu (đồng/năm)
I Các xã thuộc các huyện trong tỉnh  
1 Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3 50.000
2 Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3 100.000
II Thị trấn các huyện và thị xã Mường Lay  
1 Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3 70.000
2 Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3 120.000
III Thành phố Điện Biên Phủ  
1 Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3 100.000
2 Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3 150.000
IV Áp dụng trên tất cả các địa bàn trong tỉnh  
1 Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh 2.160.000

5. Quản lý và sử dụng phí

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

b) Số tiền còn lại 90% số phí thu được đối với các phường, thị trấn và 80% số phí thu được đối với các xã, cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì địa phương mở tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ (trong thời gian UBND tỉnh chưa thành lập Quỹ bảo trì đường bộ thì nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định hiện hành).

6. Thời điểm áp dụng: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.