Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (bao gồm cả chính thức và dự khuyết), Bí thư Tỉnh ủy; Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 1).
2. Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 2)
3. Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp cấp ủy cấp tỉnh; Trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng các cơ quan ngành dọc Trung ương quản lý sinh hoạt đảng đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 3).
4. Phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp cấp ủy cấp tỉnh; Phó các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Bí thư chuyên trách Đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh; Bí thư các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Phó Giám đốc Công an tỉnh; Phó các cơ quan ngành dọc Trung ương quản lý sinh hoạt đảng đóng trên địa bàn tỉnh; Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Hội: Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Bí thư Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Bí thư Huyện uỷ, Thành uỷ, Thị uỷ (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 4).
5. Ủy viên Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy; Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Phó Bí thư các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) và các chức danh tương đương (sau đây gọi tắt là đối tượng 5).
6. Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chức danh tương đương (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) (sau đây gọi tắt là đối tượng 6).
7. Thân nhân cán bộ bao gồm: Bố, mẹ đẻ; bố mẹ vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng của bản thân, của vợ hoặc chồng theo xác nhận của cấp có thẩm quyền; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi (sau đây gọi tắt là đối tượng 7).
8. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các chính sách hỗ trợ theo nghị quyết này.