vanban.org

Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 24/04/2026 Hiệu lực 04/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo · 30/2026/NQ-HĐND
04/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên, học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức · 36/2022/NQ-HĐND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 04/05/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 24 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức tiền thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý

của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao,

các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 110/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động thi tay nghề các cấp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 79/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động Hội giảng giáo viên dạy nghề và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm;

Xét Tờ trình số 466/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi khen thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-VHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức tiền thưởng đối với giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn và học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định mức tiền thưởng đối với cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng, giảng dạy và giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.

2. Tên gọi, nội dung, quy chế các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức trong nước và quốc tế quy định.

Điều 2. Đối tượng khen thưởng

1. Giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.

2. Cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn, bồi dưỡng, giảng dạy, huấn luyện học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, các giải thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc quyết định cử tham gia.

Điều 3. Mức tiền thưởng

1. Mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải; giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải; nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi: thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.

2. Mức tiền thưởng cho giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên đạt giải và cán bộ, giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng của ngành Giáo dục và Đào tạo: thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.

3. Mức tiền thưởng cho giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên đạt giải và cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong Hội khỏe Phù Đổng, Đại hội Thể dục thể thao, hội thao, các giải thể thao của ngành Giáo dục và Đào tạo: thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.

4. Cán bộ, giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn có nhiều học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong một kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng, hội thao, giải thể thao ở cùng một môn thi thì chỉ được hưởng một mức thưởng cao nhất (trừ kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa).

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.

2. Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026./.

Phụ lục I

Mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải và

CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN BỒI DƯỠNG HỌC SINH ĐẠT GIẢI TRONG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT Nội dung Mức tiền thưởng (đồng/giải)
Cấp tỉnh Quốc gia Khu vực Quốc tế
1 2 3 4 5 6
I Khen thưởng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi  
Giải nhất/ Huy chương Vàng 4.000.000 20.000.000 60.000.000 80.000.000 
Giải nhì/ Huy chương Bạc 2.500.000 12.500.000 37.500.000 50.000.000 
Giải ba/ Huy chương Đồng 1.500.000 7.500.000 22.500.000 30.000.000 
Giải khuyến khích 900.000 4.500.000 13.500.000 18.000.000 
II Khen thưởng giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia 
Giải nhất 5.000.000  
Giải nhì 4.000.000  
Giải ba 3.000.000  
Giải khuyến khích 2.000.000  
III Khen thưởng nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia (*) (đồng/môn)
1 Đạt từ 01 đến dưới 05 giải    
Giải nhất 10.000.000  
Giải nhì 8.000.000
Giải ba 6.000.000
Giải khuyến khích 4.000.000
2 Đạt từ 05 đến dưới 10 giải  
Giải nhất 15.000.000
Giải nhì 12.000.000
Giải ba 9.000.000
Giải khuyến khích 6.000.000
3 Đạt từ 10 đến dưới 15 giải  
Giải nhất 20.000.000
Giải nhì 16.000.000
Giải ba 12.000.000
Giải khuyến khích 8.000.000
4 Đạt từ 15 giải trở lên  
Giải nhất 25.000.000
Giải nhì 20.000.000
Giải ba 15.000.000
Giải khuyến khích 10.000.000

Ghi chú:

- (*) Mức tiền thưởng nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia được tính theo tổng số giải học sinh đạt được của môn học, tương ứng với mức tiền thưởng ở giải cao nhất trong các giải đạt được.

- Mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp xã, cấp trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo bằng 0,4 lần mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải cấp tỉnh.

- Mức tiền thưởng cho giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải cấp tỉnh bằng 0,4 lần mức tiền thưởng cho giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải cấp quốc gia.

- Mức tiền thưởng cho nhóm cán bộ, giáo viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh bằng 0,4 lần mức tiền thưởng cho nhóm cán bộ, giáo viên, giảng viên bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia.

- Mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải cấp trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,2 lần mức tiền thưởng cho học sinh đạt giải cấp tỉnh.

Phụ lục II

Mức tiền thưởng cho giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên đạt giải và cán bộ, giáo viên, giảng viên,

MỨC TIỀN THƯỞNG CHO GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, HỌC SINH,

HỌC VIÊN, SINH VIÊN ĐẠT GIẢI VÀ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN,

NGƯỜI HƯỚNG DẪN HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN TRONG CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI, HỘI GIẢNG CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT Nội dung Mức tiền thưởng (đồng/giải)
Cấp trường (*) Cấp xã (**) Cấp tỉnh Quốc gia
1 2 3 4 5 6
A Cuộc thi, hội thi dành cho học sinh
I Khen thưởng học sinh đạt giải
Giải nhất 400.000 600.000 1.000.000 2.000.000
Giải nhì 320.000 480.000 800.000 1.600.000
Giải ba 240.000 360.000 600.000 1.200.000
Giải tư/ Giải khuyến khích/ Giải phong cách/ Giải triển vọng 160.000 240.000 400.000 800.000
II Khen thưởng giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn học sinh đạt giải
Giải nhất 600.000 1.000.000 2.500.000
Giải nhì 480.000 800.000 2.000.000
Giải ba 360.000 600.000 1.500.000
Giải tư/ Giải khuyến khích/ Giải phong cách/ Giải triển vọng 240.000 400.000 1.000.000
B Kỳ thi, hội thi dành cho học sinh, học viên, sinh viên, tác giả, nhóm tác giả cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
I Khen thưởng tác giả, nhóm tác giả đạt giải hội thi thiết bị đào tạo tự làm
1 Đối với giải cá nhân
Giải nhất 1.200.000 2.000.000 4.000.000
Giải nhì 900.000 1.500.000 3.000.000
Giải ba 600.000 1.000.000 2.000.000
Giải khuyến khích 180.000 300.000 600.000
2 Đối với giải tập thể
Giải nhất 2.400.000 4.000.000 8.000.000
Giải nhì 1.800.000 3.000.000 6.000.000
Giải ba 1.200.000 2.000.000 4.000.000
Giải khuyến khích 300.000 500.000 1.000.000
II Khen thưởng học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong kỳ thi kỹ năng nghề
1 Đối với giải cá nhân
Giải nhất 2.400.000 4.000.000 8.000.000
Giải nhì 1.200.000 2.000.000 4.000.000
Giải ba 600.000 1.000.000 2.000.000
Giải khuyến khích 180.000 300.000 600.000
2 Đối với giải tập thể
Giải nhất 4.800.000 8.000.000 16.000.000
Giải nhì 2.400.000 4.000.000 8.000.000
Giải ba 1.200.000 2.000.000 4.000.000
Giải khuyến khích 360.000 600.000 1.200.000
III Khen thưởng giáo viên, giảng viên, người hướng dẫn học viên, sinh viên đạt giải trong kỳ thi kỹ năng nghề
Giải nhất 600.000 900.000 1.500.000
Giải nhì 400.000 600.000 1.000.000
Giải ba 280.000 420.000 700.000
Giải khuyến khích 120.000 180.000 300.000
C Kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng dành cho giáo viên, giảng viên  
I Khen thưởng giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông đạt giải
Giải nhất 400.000 600.000 1.000.000 2.000.000
Giải nhì 320.000 480.000 800.000 1.600.000
Giải ba 240.000 360.000 600.000 1.200.000
Giải tư/ Giải khuyến khích/ Giải phong cách/ Giải triển vọng 160.000 240.000 400.000 800.000 
II Khen thưởng giáo viên, giảng viên cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp đạt giải
1 Đối với giải cá nhân
Giải nhất 1.200.000 2.000.000 4.000.000
Giải nhì 900.000 1.500.000 3.000.000
Giải ba 600.000 1.000.000 2.000.000
Giải khuyến khích 180.000 300.000 600.000
2 Đối với giải tập thể
Giải nhất 2.400.000 4.000.000 8.000.000
Giải nhì 1.800.000 3.000.000 6.000.000
Giải ba 1.200.000 2.000.000 4.000.000
Giải khuyến khích 300.000 500.000 1.000.000
D Khen thưởng học sinh, sinh viên, học viên đạt giải trong kỳ thi kỹ năng nghề quốc tế, châu Á, Đông Nam Á
Mức tiền thưởng (đồng/giải)
Đông Nam Á Châu Á Quốc tế
I Huy chương Vàng 30.000.000 60.000.000 80.000.000
II Huy chương Bạc 18.800.000 37.500.000 50.000.000
III Huy chương Đồng 11.500.000 22.500.000 30.000.000
IV Giải khuyến khích 6.800.000 13.500.000 18.000.000

Ghi chú:

- (*) Cấp trường gồm các trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

- (**) Cấp xã bao gồm cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường cao đẳng, trường trung cấp.

Phụ lục III

Mức tiền thưởng cho giáo viên, giảng viên, học sinh, học viên, sinh viên đạt giải và cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên trong hội khỏe phù đổng, đại hội thể dục thể thao, hội thao, các giải thể thao của ngành giáo dục và đào tạo

MỨC TIỀN THƯỞNG CHO GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN ĐẠT GIẢI VÀ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN, NGƯỜI HƯỚNG DẪN HỌC SINH, HỌC VIÊN, SINH VIÊN TRONG HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG, ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO, HỘI THAO, CÁC GIẢI THỂ THAO CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT Nội dung Mức tiền thưởng (đồng/giải)
Cấp trường (*) Cấp xã (**) Cấp tỉnh Quốc gia
1 2 3 4 5 6
I Khen thưởng học sinh, học viên, sinh viên đạt giải
1 Giải toàn đoàn  
Giải nhất 1.600.000 2.400.000 4.000.000 8.000.000
Giải nhì 1.200.000 1.800.000 3.000.000 6.000.000
Giải ba 800.000 1.200.000 2.000.000 4.000.000
Giải khuyến khích/ Giải phong cách 600.000 900.000 1.500.000 3.000.000
2 Giải đồng đội/ đội tuyển  
Giải nhất/ Huy chương Vàng 1.200.000 1.800.000 3.000.000 6.000.000
Giải nhì/ Huy chương Bạc 800.000 1.200.000 2.000.000 4.000.000
Giải ba/ Huy chương Đồng 600.000 900.000 1.500.000 3.000.000
Giải khuyến khích/ Giải phong cách 400.000 600.000 1.000.000 2.000.000
3 Giải đôi/ toàn năng  
  Giải nhất/ Huy chương Vàng 480.000 720.000 1.200.000 2.400.000
  Giải nhì/ Huy chương Bạc 400.000 600.000 1.000.000 2.000.000
Giải ba/ Huy chương Đồng 320.000 480.000 800.000 1.600.000
4 Giải cá nhân/ đơn  
  Giải nhất/ Huy chương Vàng 320.000 480.000 800.000 1.600.000
  Giải nhì/ Huy chương Bạc 200.000 300.000 500.000 1.000.000
  Giải ba/ Huy chương Đồng 160.000 240.000 400.000 800.000
II Khen thưởng dành cho giáo viên, giảng viên đạt giải
1 Giải toàn đoàn  
  Giải nhất 1.600.000 2.400.000 4.000.000 8.000.000
  Giải nhì 1.200.000 1.800.000 3.000.000 6.000.000
  Giải ba 800.000 1.200.000 2.000.000 4.000.000
  Giải khuyến khích/ Giải phong cách 600.000 900.000 1.500.000 3.000.000
2 Giải đồng đội/ đội tuyển  
  Giải nhất/ Huy chương Vàng 1.200.000 1.800.000 3.000.000 6.000.000
  Giải nhì/ Huy chương Bạc 800.000 1.200.000 2.000.000 4.000.000
  Giải ba/ Huy chương Đồng 600.000 900.000 1.500.000 3.000.000
  Giải khuyến khích/ Giải phong cách 400.000 600.000 1.000.000 2.000.000
3 Giải đôi/ toàn năng  
  Giải nhất/ Huy chương Vàng 480.000 720.000 1.200.000 2.400.000
  Giải nhì/ Huy chương Bạc 400.000 600.000 1.000.000 2.000.000
  Giải ba/ Huy chương Đồng 320.000 480.000 800.000 1.600.000
4 Giải cá nhân/ đơn  
  Giải nhất/ Huy chương Vàng 400.000 600.000 1.000.000 2.000.000
  Giải nhì/ Huy chương Bạc 280.000 420.000 700.000 1.400.000
  Giải ba/ Huy chương Đồng 200.000 300.000 500.000 1.000.000
III Khen thưởng nhóm cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên, người hướng dẫn có học sinh, học viên đạt giải
1 Giải đồng đội/ đội tuyển  
  Giải nhất/ Huy chương Vàng 2.000.000 3.000.000 5.000.000
  Giải nhì/ Huy chương Bạc 1.600.000 2.400.000 4.000.000
  Giải ba/ Huy chương Đồng 1.200.000 1.800.000 3.000.000
  Giải khuyến khích 800.000 1.200.000 2.000.000
2 Giải đôi/ toàn năng  
  Giải nhất/ Huy chương Vàng 1.200.000 1.800.000 3.000.000
  Giải nhì/ Huy chương Bạc 800.000 1.200.000 2.000.000
  Giải ba/ Huy chương Đồng 400.000 600.000 1.000.000
3 Giải cá nhân/ đơn  
  Giải nhất/ Huy chương Vàng 600.000 900.000 1.500.000
  Giải nhì/ Huy chương Bạc 400.000 600.000 1.000.000
  Giải ba/ Huy chương Đồng 200.000 300.000 500.000

Ghi chú:

- (*) Cấp trường gồm các trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

- (**) Cấp xã bao gồm cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường cao đẳng, trường trung cấp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều