vanban.org

Điều 2. Mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 16/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định như sau:

STT Chức danh Mức phụ cấp hàng tháng
(bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở)
Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn (mức khoán phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở) Thôn, tổ dân phố còn lại (mức khoán phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở)
1 Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 3,0 2,4
2 Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố 3,0 2,4
3 Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố 2,0 1,7

2. Mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội.

3. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã tham gia đóng Bảo hiểm xã hội tại các cơ quan, đơn vị khác hoặc đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc không thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng nguyên mức phụ cấp quy định tại khoản 1 Điều này (không trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội).