vanban.org

Điều 3. Chính sách, chế độ — Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026
Lạng Sơn Ban hành 28/10/2025 Hiệu lực 28/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách, chế độ

1. Trợ cấp một lần

a) Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu:

Cứ mỗi năm công tác được tính trợ cấp một lần bằng 01 tháng tiền thù lao hiện hưởng tại thời điểm nghỉ nhưng tối đa không quá 24 tháng tiền thù lao hiện hưởng.

Số năm công tác để tính trợ cấp là tổng thời gian giữ chức danh trước khi nghỉ việc. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm. Tính số tháng công tác trong trường hợp có số ngày lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 ngày đến đủ 15 ngày tính là 0,5 tháng; từ trên 15 ngày đến dưới 31 ngày tính tròn là 01 tháng.

Trường hợp có thời gian công tác đủ 06 tháng trở xuống được tính trợ cấp một lần bằng 0,5 tháng tiền thù lao hiện hưởng tại thời điểm nghỉ.

b) Đối với người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động đủ 12 tháng trở lên: được hưởng mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động

a) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.