Điều 2. Nội dung và các mức hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non
1. Hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động
Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Cụ thể:
a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có dưới 30 trẻ được hỗ trợ 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng);
b) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có từ 30 trẻ đến dưới 50 trẻ được hỗ trợ 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng);
c) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có từ 50 trẻ đến 70 trẻ được hỗ trợ 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
d) Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non ở nơi có nhiều lao động có trên 70 trẻ được hỗ trợ 70.000.000 đồng/cơ sở (Bảy mươi triệu đồng).
2. Hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động
Hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ/tháng (Hai trăm bốn mươi ngàn đồng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
3. Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo nơi có nhiều lao động
Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng (Một triệu đồng). Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.