vanban.org

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh. — Nghị quyết 30/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Bình Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 23/12/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1. Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:

"b) Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng trong thời gian cai nghiện theo định mức bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập tỉnh quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần mức tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc.

c) Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) bằng 0,9 lần mức lương cơ sở/người/năm."

2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:

"a) Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng trong thời gian cai nghiện theo định mức bằng 0,56 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập tỉnh quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần mức tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc.

b) Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) bằng 0,63 lần mức lương cơ sở/người/năm."

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:

"1. Mức chi bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng."