vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum — Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 11/07/2023 Hiệu lực 11/07/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1.2 mục 1 (Tiểu Dự án 1) của Phụ lục 3, như sau:

"1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan (trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh): Không quá 26,03% tổng số vốn của tiểu dự án (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn không quá 16,84%, Ban Quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray không quá 6,86%, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Plông không quá 1,2%, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sa Thầy không quá 1,13%)".

2. Sửa đổi, bổ sung mục 2 (Tiểu dự án 2) của Phụ lục 3, như sau:

"2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 2.1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho Ủy ban nhân dân huyện Tu Mơ Rông 100% tổng số vốn của tiểu dự án để thực hiện Dự án Trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao.

2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp

- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không quá 9% tổng số vốn của tiểu dự án để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Ban Dân tộc không quá 1%, Sở Công Thương không quá 0,7%, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn không quá 5,8%, các cơ quan: Liên Minh Hợp tác xã tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tỉnh, cơ quan, đơn vị khác… mỗi cơ quan không quá 0,5%).

 - Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

* Phân bổ vốn Hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Không quá 10% tổng số vốn sự nghiệp của tiểu dự án cho huyện Tu Mơ Rông.

 * Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.

+ Nhóm tiêu chí cơ bản: xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) 28 a 28 x a
2 Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tỉnh điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) 5 b 5 x b
  Tổng cộng điểm     Ak,i

+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã đặc biệt khó khăn hơn:

• Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã ATK hoặc xã biên giới đất liền:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã ATK hoặc xã biên giới đất liền 2 a 2 x a
  Tổng cộng điểm     Bk,i

• Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Cứ 1 % tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn 0,15 a 0,15 x a
  Tổng cộng điểm     Ck,i

Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 861/QĐ-TTg.

Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2.2, mục 2 (Tiểu dự án 2) của Phụ lục 5, như sau:

"2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Nội dung 01: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng dân tộc thiểu số

- Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: 100% tổng số vốn nội dung số 01 của tiểu dự án (Ban Dân tộc không quá 44%, Công an tỉnh không quá 15% để thực hiện nội dung bồi dưỡng kiến thức dân tộc; Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 41% để thực hiện nội dung bồi dưỡng kiến thức dân tộc và bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số).

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Không.

b) Nội dung 02: Đào tạo đại học, sau đại học

- Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: 100% tổng số vốn nội dung số 02 của tiểu dự án (Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 90,2% để thực hiện nội dung đào tạo đại học; Sở Nội vụ không quá 9,8% để thực hiện nội dung đào tạo sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số).

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Không

 Số lượng sinh viên và nội dung chi cụ thể theo thực tế được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); huyện thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa tự cân đối được ngân sách".