Điều 8. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp
1. Phân bổ 100% vốn cho cấp huyện (08 đơn vị, không phân bổ vốn cho thành phố Tuy Hoà)
2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 5.000 hộ trở lên | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện | |
| - Dưới 200 người/năm | 0,5 |
| - Từ 200 người/năm đến dưới 350 người/năm | 0,6 |
| - Từ 350 người/năm trở lên | 0,7 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ki = Q x Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMi + + Yi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i
Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.