vanban.org

Điều 7. Chi phí xử lý rác — Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 21/12/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi phí xử lý rác

1. Đối với địa phương chưa thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về đấu thầu và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên:

a) Mức hỗ trợ = Ktt X Gxl; trong đó:

- Ktt: Là khối lượng rác thải thực tế xử lý, nhưng không vượt quá công suất thiết kế của nhà máy sau khi trừ đi phần công suất để xử lý rác thải cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà nhà đầu tư có hợp đồng xử lý riêng; đồng thời không vượt quá khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tính theo dân số với định mức phát sinh là 0,58kg/người/ngày đối với địa bàn Thành phố và 0,49kg/người/ngày đối với địa bàn 7 huyện; dân số lấy theo số liệu thống kê dân số năm trước liền kề.

- Gxl: Là giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cụ thể đối với từng dự án sau khi dự án hoàn thành đi vào vận hành hoạt động.

b) Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phê duyệt và thực hiện từ 01 năm trở lên kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Khi có thay đổi về các yếu tố cấu thành giá làm giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tăng (hoặc giảm) từ 20% trở lên so với giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt liền kề trước đó.

c) Phương thức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện/thành phố. Ủy ban nhân dân huyện/thành phố có trách nhiệm cấp kinh phí thanh toán cho nhà đầu tư 02 lần/năm (vào tháng 6 và tháng 12) sau khi nhà đầu tư đã thực hiện đầy đủ việc xử lý rác thải theo hợp đồng đã ký và thực hiện các thủ tục, quy trình đề nghị hỗ trợ theo quy định.

2. Đối với địa phương thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

3. Đối với dự án đầu tư đã đi vào hoạt động trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.