vanban.org

Điều 6. Chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư, sử dụng nước sạch — Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 29/09/2021 Hiệu lực 11/10/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND Về quy định cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 · 30/2021/NQ-HĐND
11/10/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Quy định cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 · 04/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư, sử dụng nước sạch

1. Hỗ trợ nguồn vốn đầu tư cho các doanh nghiệp được giao làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung:

a) Đối với công trình xây dựng nhà máy, hệ thống xử lý nước sạch (ưu tiên xây dựng mới tại các khu vực chưa có nhà máy nước; nâng cấp, cải tạo các nhà máy nước thuộc tài sản nhà nước), mức hỗ trợ như sau:

Loại hình xây dựng Mức hỗ trợ đầu tư (triệu đồng/m3/ngày đêm)
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4
Xây dựng mới 1,5 2,0 2,5 3,0
Nâng cấp, cải tạo 1,0 1,33 1,67 2,0

b) Đối với dự án xây dựng mới, mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước sạch: Hỗ trợ đầu tư tùy thuộc vào từng vùng, từng loại đường ống và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương theo bảng mức hỗ trợ đầu tư như sau:

Vùng Bảng mức hỗ trợ đầu tư (triệu đồng/km ống)

D40

(mm)

D50

(mm)

D63

(mm)

D90

(mm)

D110

(mm)

D160

(mm)

D225

(mm)

1 32,45 43,39 51,58 90,71 123,43 219,73 404,96
2 43,27 57,86 68,78 120,95 164,58 292,98 539,95
3 54,08 72,32 85,97 151,19 205,72 366,22 674,94
4 64,9 86,78 103,17 181,43 246,87 439,46 809,93
Vùng

D250

(mm)

D280

(mm)

D315

(mm)

D355

(mm)

D400

(mm)

D450

(mm)

D500

(mm)

1 494,2 606,25 764,51 972,3 1.206,05 1.512,86 1.907,53
2 658,93 808,33 1.019,35 1.296,4 1.608,07 2.017,15 2.543,37
3 823,66 1.010,41 1.274,19 1.620,5 2.010,09 2.521,43 3.179,22
4 988,4 1.212,5 1.529,02 1.944,6 2.412,11 3.025,72 3.815,06

Đối với đường ống cấp I: hỗ trợ 100% chi phí đầu tư theo Bảng.

Đối với đường ống cấp II: hỗ trợ 100% chi phí đầu tư theo Bảng đối với các dự án đầu tư tại các địa phương thuộc vùng 3 và vùng 4; hỗ trợ 50% chi phí đầu tư theo Bảng đối với dự án đầu tư tại các địa phương thuộc vùng 1 và vùng 2.

Đối với đường ống cấp III: hỗ trợ 100% chi phí đầu tư theo Bảng đối với các dự án đầu tư tại các địa phương thuộc vùng 3 và vùng 4.

c) Hỗ trợ chi phí đấu nối hộ gia đình theo dự án được phê duyệt, với mức hỗ trợ như sau: hỗ trợ 1,5 triệu đồng/đấu nối/hộ đối với các địa phương thuộc vùng 3 và vùng 4; hỗ trợ 1,0 triệu đồng/đấu nối/hộ đối với các địa phương thuộc vùng 1 và vùng 2.

2. Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ: Theo tổng mức hỗ trợ đầu tư xác định tại khoản 1 Điều này, ngân sách các cấp hỗ trợ theo tỉ lệ như sau:

a) Các địa phương cấp huyện tự cân đối ngân sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 10%, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 90%.

b) Các địa phương cấp huyện không tự cân đối ngân sách:

Đối với cấp huyện khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 50%.

Đối với cấp huyện khu vực miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 10%.

3. Ưu đãi về đất đai, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Hỗ trợ giá nước sinh hoạt: Trên cơ sở giá nước sạch đề xuất của nhà đầu tư (tính đúng, tính đủ), nếu lớn hơn giá nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì Nhà nước xem xét hỗ trợ một phần giá nước chênh lệch theo hai hình thức: hỗ trợ nhà đầu tư hoặc hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng giá sản phẩm nước sạch.

5. Giải pháp hoàn trả ngân sách: Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung tại các địa phương không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, có khả năng thu đủ chi phí được hạch toán đầy đủ vào nguyên giá tài sản cố định và được hoàn trả ngân sách Nhà nước bằng khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành, trừ chi phí đấu nối hộ gia đình.