vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung giai đoạn 2016- 2020 — Nghị quyết 30/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Quảng Nam Ban hành 28/09/2018 Hiệu lực 10/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung giai đoạn 2016- 2020

1.  Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b, c khoản 1, Điều 3 như sau:

“a) Khu vực đô thị:

Hỗ trợ 30% đối với dự án cấp nước sạch đô thị (các phường, thị trấn), khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp đối với vùng cấp nước thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Duy Xuyên, Điện Bàn, Hội An (sau đây gọi là Vùng 1).

b)  Khu vực nông thôn:

Hỗ trợ 45% đối với dự án cấp nước sạch cho yùng cấp nước khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp các huyện đồng bằng còn lại và các xã thuộc thị xã, thành phố (sau đây gọi là Vùng 2).

Hỗ trợ 60% đối với dự án cấp nước sạch cho vùng cấp nước tại các xã thuộc các huyện đồng bằng còn lại và các xã thuộc khu vực I theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Vùng 3).

Hỗ trợ 75% đối với dự án cấp nước sạch cho vùng cấp nước tại các xã thuộc khu vực II theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Vùng 4).

Hỗ trợ 90% đối với dự án cấp nước sạch cho vùng cấp nước tại các xã thuộc khu vực III theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, vùng bãi ngang ven biển và xã biên giới, hải đảo (sau đây gọi là Vùng 5).

c)     Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ giữa các cấp ngân sách:

Các địa phương cấp huyện tự cân đối ngân sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 10%, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 90%.

Các địa phương cấp huyện không tự cân đối ngân sách thuộc khu vực đông băng, ngân sách tỉnh hô trợ 50%, ngân sách câp huyện 50%; thuộc khu vực miền núi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 10%.”

2.   Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 5, Điều 3 như sau:

“a. Trích nộp khấu hao tài sản cố định:

Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung tại các địa phương không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, có khả năng thu đủ chi phí được hạch toán đầy đủ vào nguyên giá tài sản cố định và được hoàn trả ngân sách nhà nước bằng khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành.”