vanban.org

Điều 3. Mức chi chế độ hội nghị — Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2025/NQ-HĐND · 30/10/2025
Đắk Lắk Ban hành 11/10/2017 Hiệu lực 25/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 30/2017/NQ-HĐND
30/10/202512/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi chế độ hội nghị

1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:

a) Cuộc họp tổ chức tại thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ và tại trung tâm các huyện: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 130.000 đồng/ngày/người;

b) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn 80.000 đồng/ngày/người.

2. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này.

3. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp không có hóa đơn thực tế thì thực hiện theo điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

4. Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/01 buổi (nửa ngày)/đại biểu.