vanban.org

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, khối phố trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 12/2019/NQ-HĐND · 03/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2018/NQ-HĐND · 06/12/2018
Quảng Nam Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 09/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 12/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh Khóa VII về chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2011/NQ-HĐND
20/12/201843/2018/NQ-HĐND +1Bãi bỏ Đang xem 09/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, khối phố trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Điểm 2, Khoản 1, Mục I, Điều 1 về chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc khối chính quyền:

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

- Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự;

- Người phụ trách công tác Văn phòng - Nội vụ - Thi đua - Tôn giáo - Dân tộc;

- Phó Trưởng Ban Nông nghiệp;

- Người phụ trách công tác kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, khuyến nông, khuyến lâm;

- Người phụ trách công tác  gia đình và trẻ em;

- Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

- Người phụ trách đài truyền thanh;

- Người phụ trách công tác văn hóa - thể dục, thể thao.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 43/2018/NQ-HĐND, hiệu lực từ 20/12/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Bổ sung Khoản 3, Mục I, Điều 1 quy định về số lượng chức danh Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự:

“3. Đối với các xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh, xã phức tạp về an ninh trật tự có thể bố trí thêm chức danh Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự nhưng không quá 02 người cho mỗi chức danh và không vượt quá số lượng quy định tại Điều 13, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ”.

Khoản 4 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 44/2018/NQ-HĐND, hiệu lực từ 20/12/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn:

Bí thư Chi bộ được hưởng phụ cấp bằng 0,8; Trưởng thôn được hưởng phụ cấp bằng 0,75; Phó Trưởng thôn kiêm Thôn đội trưởng, Trưởng ban Công tác Mặt trận mỗi chức danh được hưởng phụ cấp bằng 0,65 mức lương tối thiểu chung. Riêng chức danh Công an viên được hưởng mức phụ cấp bằng 0,9 mức lương tối thiểu chung.

Phó Trưởng thôn kiêm Thôn Đội trưởng được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng.

Ngoài ra, Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Hội phụ nữ, Chi hội trưởng Hội nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh và Bí thư Đoàn thanh niên được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung.

3. Để khuyến khích, thu hút người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trình độ đại học, cao đẳng về công tác tại cơ sở; đồng thời tạo cán bộ dự nguồn cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, ngoài mức phụ cấp hằng tháng ngân sách địa phương hỗ trợ thêm cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, cụ thể:

- Trình độ đại học được hỗ trợ thêm 0,5 mức lương tối thiểu chung.

- Trình độ cao đẳng được hỗ trợ thêm 0,3 mức lương tối thiểu chung.

Người được hưởng phụ cấp tăng thêm theo trình độ phải thỏa mãn điều kiện về tuổi đời (không quá 40 tuổi) và chỉ được hưởng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày nhận công tác.”

5. Sửa đổi Khoản 1, 2, Mục IV, Điều 1 quy định về mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:

“1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Mục II nêu trên thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Mục II nêu trên thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng.

 2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách thôn theo quy định tại điểm 2, Mục I mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại điểm 2, Mục II nêu trên thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng.”