vanban.org

Điều 7. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 30/2015/NQ-HĐND · 11/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 29/2011/NQ-HĐND · 09/12/2011
Bắc Giang Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 · 30/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh

Các nguồn thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:

1. Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu – sau đây gọi tắt là GTGT) của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là TNDN) của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả doanh nghiệp đã chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

4. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

5. Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

6. Thuế môn bài của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

7. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

8. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp nhà nước (kể cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

9. Phí xăng, dầu;

10. Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản);

11. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

12. Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, kể cả thu phạt ATGT, chống lậu nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

13. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

14. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;

16. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt;

17. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

18. Thu vay đầu tư theo quy định khoản 3, Điều 8, Luật NSNN;

19. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

20. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;

21. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau;

22. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.