vanban.org

Điều 1. Quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009, như sau: — Nghị quyết 30/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2009 Thay thế: 17/2009/NQ-HĐND · 16/12/2009
Đắk Lắk Ban hành 19/12/2008 Hiệu lực 19/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị quyết · 17 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND. Về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 · 136/2014/NQ-HĐND.
Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014 · 104/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND Về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013 · 75/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2012 · 25/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột · 29/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố năm 2010 · 17/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và TP Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009 · 30/2008/NQ-HĐND
26/12/200917/2009/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2008Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND Về mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột · 34/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột · 44/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009, như sau:

1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn như 14 bản phụ lục kèm theo.

2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá đất cho thuê tại Khu công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Ea Đar, huyện Ea Kar: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Búk: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp huyện Ea H'Leo: 35 đồng/m2/năm (mức giá cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng).

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp của hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất hạng cao nhất.

4. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp:

a) Giá đất trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm có mức giá từ 4.000đồng/m2 đến 12.000đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định.

Giá đất trồng cây lâu năm, hàng năm tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng.

Giá đất trồng cây lâu năm, hàng năm tại thị trấn các huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 1,5 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng.

Đối với đất nông nghiệp, đất vườn ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn, khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với giá đất nông nghiệp hạng cao nhất cùng vùng.

b) Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 4.000đồng/m2 đến 6.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở, thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

c) Giá đất lâm nghiệp có mức giá từ 1.200đồng/m2 đến 4.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất lâm nghiệp tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá tương ứng với từng loại đất. Tiêu chí phân hạng đất nông nghiệp các loại, HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng vị trí phù hợp theo từng hạng đất.