vanban.org

Điều 1. Thông qua Tờ trình số 769/TTr-UB ngày 05/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 30/2004/NQ-HĐND.K7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2014 Thay thế: 72/2014/NQ-HĐND · 11/07/2014
Tiền Giang Ban hành 09/09/2004 Hiệu lực 19/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 22 năm
Nghị quyết số 72/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 72/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2004/NQ-HĐND.K7 Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 30/2004/NQ-HĐND.K7
19/09/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2004/NQ-HĐND.K7 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Tờ trình số 769/TTr-UB ngày 05/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm nội dung cụ thể như sau:

-Đối với nước thải sinh hoạt:

a-Đối tượng chịu phí:

*Các tổ chức và các hộ gia đình sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước do Công ty cấp nước tỉnh đầu tư.

*Các tổ chức, cá nhân khai thác nước tầng sâu để kinh doanh hay phục vụ cho.kinh doanh như: Khai thác nước để đóng chai, khai thác, nước phục vụ cho hồ bơi, nuôi cá, chăn nuôi gia súc, gia cầm, lò giết mổ.

Riêng đối với Hợp tác xã, Tổ hợp tác, giếng tầng sâu của hộ gia đình, cá nhân phục vụ cho sinh hoạt chưa thuộc diện thu phí theo Nghị quyết này.

-Đổi tượng miễn: Thống nhất như điểm 1.2 của Tờ trình.

b. Mức thu:

Không quá 10% (Mười phần trăm) trên giá bán 01m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

c. Về quản lý sử dụng:

Thực hiện theo Điều 8 Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về thu phí bảo vệ tài nguyên môi trường đối với nước thải.