vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo đục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 296/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2016 Thay thế: 20/2016/NQ-HĐND · 04/08/2016
Điện Biên Ban hành 08/12/2012 Hiệu lực 17/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 20/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 296/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 296/2012/NQ-HĐND
14/08/201620/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 296/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo đục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng thu học phí:

Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Mức thu học phí:

2.1. Đối với hệ trung cấp nghề, cao đẳng nghề:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TT Nghề/nhóm nghề đào tạo Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Trung cấp nghề Cao đẳng nghề Trung cấp nghề Cao đẳng nghề Trung cấp nghề Cao đẳng nghề
1 Báo chí và thông tin; pháp luật 115 125 130 145 150 170
2 Toán và thống kê 120 130 138 150 160 175
3 Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý, dịch vụ xã hội 125 135 145 160 170 180
4 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 140 165 165 195 185 215
5 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 155 170 180 200 210 230
  Nghệ thuật 175 195 200 225 240 260
7 Sức khỏe 180 195 210 230 240 265
8 Thú y 195 210 225 240 260 280
9 Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 195 215 230 250 265 290
10 An ninh, quốc phòng - Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 215 230 250 270 290 310
11 An ninh, quốc phòng 225 250 265 290 300 335
12 - Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 230 225 270 300 310 340
13 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 240 260 275 300 320 350
14 Khoa học tự nhiên Khác 245 270 285 315 330 360
15 Dịch vụ vận tải 270 300 315 350 360 400

- Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Học phí được thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.

2.2 Đối với hệ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: mức thu theo thỏa thuận với người học nghề.

2.3 Học phí đối với chương trình dạy nghề chất lượng cao:

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh.