Điều 3. Tiêu chí, hệ số phân bổ ngân sách trung ương
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã.
Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã theo khoản này được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây viết tắt là DTTS&MN) và loại xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN, xã An toàn khu (sau đây viết tắt là ATK), xã biên giới và các xã còn lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã như sau:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 1,0.
b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã ATK, xã biên giới: Hệ số 50,0.
c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 40,0.
d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 30,0.
đ) Xã còn lại: Hệ số 25,0.
Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.
2. Phương pháp xác định
Định mức phân bổ cho xã = Tổng hệ số của xã x Định mức phân bổ cho 1 hệ số. Trong đó:
a) Tổng hệ số của xã = Hệ số phân bổ của xã + Tổng hệ số của thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã.
b) Định mức phân bổ cho 1 hệ số = Tổng vốn ngân sách Trung ương bố trí cho cấp xã/Tổng hệ số toàn tỉnh.
c) Tổng hệ số toàn tỉnh = Tổng hệ số của các xã trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Tiêu chí phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
Vốn ngân sách trung ương bố trí cho sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:
a) Nhiệm vụ của Chương trình do sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình và dự toán ngân sách trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết quả giải ngân vốn của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trong giai đoạn 2021 - 2025 hoặc các năm trước năm liền kề.