vanban.org

Điều 4. Ưu đãi về đất đai đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xã hội hóa — Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 28/09/2026 Hiệu lực 08/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ưu đãi về đất đai đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xã hội hóa

1. Về đơn giá thuê đất: cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê đất trực tiếp của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm được áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) là 0,25% đơn giá thuê đất.

2. Về miễn tiền thuê đất

a) Đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư nhưng nằm trong địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh: được miễn tiền thuê đất 10 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản;

b) Đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư:

- Dự án nằm trên địa bàn các phường: được miễn tiền thuê đất 11 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản;

- Dự án nằm trên địa bàn các xã không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư: được miễn tiền thuê đất 15 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản;

- Dự án thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư: được miễn tiền thuê đất 20 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

(Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh)

c) Về miễn tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa không thuộc trường hợp tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này: được miễn tiền thuê đất 7 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản;

d) Các dự án được miễn tiền thuê đất nhưng tổng thời gian miễn tiền thuê đất không vượt quá thời gian thuê đất của dự án;

đ) Trường hợp dự án nằm trên nhiều địa bàn thì việc miễn tiền thuê đất được tính theo tỷ lệ diện tích sử dụng đất của dự án tương ứng trên từng địa bàn;

e) Trong mỗi dự án, chỉ miễn tiền thuê đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích xã hội hóa. Phần diện tích sử dụng đất không phục vụ cho mục đích xã hội hóa thì không được miễn tiền thuê đất.