Điều 4. Định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Định mức khoán chi xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (văn bản mới, thay thế) thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (văn bản mới, thay thế): thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Xây dựng nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi như sau:
a) Nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản trở lên: áp dụng bằng tổng mức chi và định mức khoán chi xây dựng 01 nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; bằng định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản: áp dụng bằng 60% tổng mức chi và định mức khoán chi xây dựng 01 nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; 60% định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Xây dựng nghị quyết, quyết định bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản: áp dụng bằng 30% tổng mức chi và định mức khoán chi xây dựng 01 nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; 30% định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Người đứng đầu đơn vị dự toán được giao thực hiện nhiệm vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, căn cứ tình hình thực tế và quy định của Nghị quyết này để quyết định mức chi đối với hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị mình thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và không vượt định mức quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định mức khoán chi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.