Điều 4. Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án
1. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Trong tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này, kinh phí hỗ trợ cho chủ trì liên kết tối đa 30%; kinh phí hỗ trợ các hộ gia đình tham gia dự án tối thiểu 70% để thực hiện các nội dung, hoạt động của dự án.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Trong tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này, 100% kinh phí được hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án để thực hiện các nội dung, hoạt động của dự án.
3. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Tối thiểu 70% phần kinh phí thực hiện dự án được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ của người dân.
4. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước đối với từng hộ gia đình trong giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
a) Hộ nghèo: tối đa 55 triệu đồng/hộ;
b) Hộ cận nghèo: tối đa 45 triệu đồng/hộ;
c) Hộ mới thoát nghèo trong thời hạn 36 tháng kể từ thời điểm được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo: tối đa 35 triệu đồng/hộ;
d) Hộ không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này: tối đa 25 triệu đồng/hộ.
5. Trường hợp một hộ gia đình tham gia nhiều dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong giai đoạn 2026 - 2030, tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được cộng dồn nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa đối với từng nhóm đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này.