Điều 3. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%
1. Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng) do cấp tỉnh quản lý.
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý.
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), do cấp tỉnh quản lý.
4. Thuế bảo vệ môi trường do cấp tỉnh quản lý.
5. Tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý.
6. Tiền thuê đất do cấp tỉnh quản lý.
7. Thuế thu nhập cá nhân do cấp tỉnh quản lý.
8. Thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý.
9. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh cấp phép.
10. Tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển do cấp tỉnh quản lý.
11. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý.
12. Thu từ hoạt động xổ số.
13. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu.
14. Thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.
15. Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
16. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh.
17. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.
18. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.
19. Lệ phí trước bạ do cấp tỉnh quản lý.
20. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt.
21. Thu tiền chậm nộp tiền, thu tiền phạt phát sinh từ các khoản thu phân cấp cho ngân sách tỉnh hưởng.
22. Huy động đóng góp tự nguyện từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
23. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do cấp tỉnh quản lý.
24. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
25. Thu bổ sung cân đối ngân sách, thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
26. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
27. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.
28. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên.
29. Thu từ hỗ trợ của tỉnh, thành phố khác cho công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh và hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.