vanban.org

Điều 1. Quy định về phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. — Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 21/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 29/2025/NQ-HĐND
21/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 07/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do cơ quan địa phương thực hiện.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thực hiện thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường;

b) Tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

3. Tổ chức thu phí:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường các dự án, cơ sở ngoài khu công nghiệp;

b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế: Thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường đối với các dự án, cơ sở trong các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền tổ chức thẩm định.

4. Mức thu phí:

Số TT Đối tượng thu phí

Mức phí thu

(VNĐ/giấy phép/dự án/cơ sở)

1 Dự án, cơ sở được thẩm định thông qua hình thức thành lập Hội đồng thẩm định
- Dự án đầu tư/cơ sở được thẩm định thông qua hình thức thành lập Hội đồng thẩm định (không quy định tối đa số lượng thành viên), có thực hiện khảo sát thực tế. 14.600.000
- Dự án đầu tư/cơ sở được thẩm định thông qua hình thức thành lập Hội đồng thẩm định (không quy định tối đa số lượng thành viên), không thực hiện khảo sát thực tế. 10.600.000
- Dự án đầu tư/cơ sở được thẩm định thông qua hình thức thành lập Hội đồng thẩm định (có quy định tối đa 05 thành viên), không thực hiện khảo sát thực tế. 7.900.000
2 Dự án, cơ sở được thẩm định thông qua hình thức thành lập Đoàn kiểm tra (mức phí này chưa bao gồm chi phí lấy và phân tích mẫu chất thải) 12.550.000

b) Mức phí bổ sung đối với các dự án, cơ sở có thực hiện lấy và phân tích mẫu (không bao gồm mức phí quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này): mức phí bổ sung được thu bằng với chi phí cho hoạt động lấy và phân tích mẫu chất thải của đoàn kiểm tra.

c) Mức thu đối với dự án, cơ sở thuộc đối tượng thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường: 0 đồng (không thu).

Ghi chú: Mức thu phí được tính theo lần thẩm định cấp/cấp lại/điều chỉnh giấy phép môi trường.

5. Đối tượng miễn nộp phí:

a) Người cao tuổi;

b) Người khuyết tật;

c) Người có công với cách mạng;

d) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

6. Quản lý và sử dụng phí:

a) Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Các nội dung liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2023/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.