vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ về đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số — Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Hậu Giang Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 29/2024/NQ-HĐND
10/08/202644/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ về đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc địa bàn quy định tại Điều 3 Nghị quyết này thì được hỗ trợ như sau:

1. Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu

a) Trường hợp không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở thì được hỗ trợ giao đất ở với diện tích không quá một lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất.

b) Trường hợp diện tích đất ở đang sử dụng nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được hỗ trợ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở.

c) Trường hợp không có đất nông nghiệp thì được hỗ trợ giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất với diện tích không quá 2.000m2.

d) Trường hợp không có đất sản xuất (đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) nhưng có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp đã được giao đất nông nghiệp theo điểm c khoản này.

2. Chính sách hỗ trợ đất đai để đảm bảo ổn định đời sống

Cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất thì được tiếp tục hỗ trợ như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở thì được hỗ trợ giao tiếp đất ở hoặc được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở với diện tích không quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất.

Trường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được hỗ trợ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.

Diện tích để tính miễn tiền sử dụng đất theo khoản này là tổng diện tích đất ở đang sử dụng và diện tích được Nhà nước giao thêm hoặc cho phép diện tích chuyển mục đích.

b) Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp dưới 1.000m2 thì được Nhà nước hỗ trợ giao tiếp đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất nhưng tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và diện tích được giao thêm không vượt quá 2.000m2.

3. Diện tích đất tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính cho tổng diện tích được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.