vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/NQ-HĐND · 10/09/2025
Bến Tre Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 16/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 29/2024/NQ-HĐND
20/09/202516/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 16/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   1.050 525
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   700 350
  Thư ký khoa học   210 105
  Thư ký hành chính   210 105
  Đại biểu được mời tham dự   140 70
b Chi nhận xét đánh giá Phiếu    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   350 175
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   490 245
c Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   490 245
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   350 175
2 Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng    
  Chủ tịch Hội đồng   1.260 630
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng   1.050 525
  Thư ký khoa học   210 105
  Thư ký hành chính   210 105
  Đại biểu được mời tham dự   140 70
b Chi nhận xét đánh giá Phiếu    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   490 245
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   700 350
3 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   1.260 630
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.050 525
  Thư ký khoa học   210 105
  Thư ký hành chính   210 105
  Đại biểu được mời tham dự   140 70
b Chi nhận xét đánh giá Phiếu    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   490 245
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   700 350
4 Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng Chuyên gia 1.050 525

b) Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại các chính sách, quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Các nội dung chi khác được xây dựng kinh phí theo khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung Đơn vị tính Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1 Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 700 350
2 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 490 245
3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 210 105
4 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 140 70

b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng kinh phí theo khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

a) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng kinh phí chi thuê chuyên gia độc lập được tính bằng 4 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.

b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN.

4. Chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Chi tiền công cho Hội đồng đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định đối với chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này.

6. Đối với các Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Mức chi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm áp dụng theo mức chi của Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Ban Chủ nhiệm chương trình hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức chi cho các hoạt động của Ban chủ nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.

7. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng kinh phí theo khối lượng công việc phê duyệt và các quy định hiện hành của pháp luật.