vanban.org

Điều 1. Quy định nội dung chi và mức chi cho công tác xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long — Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi cho công tác xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 29/2022/NQ-HĐND
25/07/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 130/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định chính sách cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020 · 130/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định nội dung chi và mức chi cho công tác xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi cho công tác xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học viên theo học lớp xóa mù chữ.

b) Các cơ sở giáo dục, cán bộ, giáo viên, tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ.

c) Cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện xóa mù chữ.

3. Nội dung chi và mức chi

a) Chi hỗ trợ học phẩm, tài liệu học tập thực hiện xóa mù chữ và chống tái mù chữ:

a1) Chi hỗ trợ học phẩm cho học viên đang theo học tại các lớp học xóa mù chữ: không quá 150.000 đồng/học viên.

a2) Chi hỗ trợ thắp sáng đối với các lớp học ban đêm: Định mức điện 1 kw/lớp học/buổi học/kỳ học. Số tiền điện thu được của các lớp này, cơ sở giáo dục khấu trừ giảm chi ngân sách Nhà nước trên hóa đơn tiền điện phải trả trong năm.

a3) Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập của học viên, văn phòng phẩm, sách giáo khoa dùng chung: 200.000 đồng/kỳ học.

b) Chi hỗ trợ cho cán bộ vận động đối tượng trong độ tuổi xóa mù chữ đến lớp: 100.000 đồng/học viên.

c) Chi tiền công đối với những người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ, bao gồm giáo viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập và những người ngoài biên chế có đủ tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy:

c1) Mức tiền công theo hợp đồng thỏa thuận: 100.000 đồng/tiết (tính theo số tiết thực dạy).

c2) Đối với tình nguyện viên được huy động tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ được hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại: 100.000 đồng/ngày.

4. Nguồn kinh phí

Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân và nguồn thu hợp pháp khác.