vanban.org

Điều 4. Đối với xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới — Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2023 Thay thế: 30/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Lạng Sơn Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 30/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2022/NQ-HĐND
20/12/202330/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối với xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới

1. Chi tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở

a) Xã chưa có đài truyền thanh: hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua sắm đài truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bao gồm:

- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị đài truyền thanh và cụm loa tại trung tâm
xã không quá 70 triệu đồng/01 xã.

- Hỗ trợ mua sắm cụm loa truyền thanh cho các thôn, bản không quá 32
triệu đồng/01 cụm.

b) Xã đã có đài truyền thanh FM (không dây hoặc có dây):

- Hỗ trợ mua sắm thiết bị tích hợp chuyển đổi đài truyền thanh không dây hoặc có dây với đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (IP): không quá 30 triệu đồng/01 xã.

- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị đài truyền thanh (thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin và sản xuất chương trình phát thanh; Micro phòng thu chuyên dụng; phần mềm quản lý): không quá 38 triệu đồng/01 xã.

- Hỗ trợ mua sắm cụm loa truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thông (IP) cho trung tâm xã và các thôn, bản bị hư hỏng không còn sử dụng được: không quá 32 triệu đồng/01 cụm.

c) Chi sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng của đài truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thông (IP): theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành, tối đa không quá 70% so với mức mua sắm mới.

2. Chi hỗ trợ các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp

Hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi đầu tư của chương trình. Mức hỗ trợ thực hiện một (01) dự án, kế hoạch không quá 900 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết.

3. Chi nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở

a) Chi mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã: hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/thiết chế.

b) Chi hỗ trợ xây dựng tủ sách cho Trung tâm Văn hóa, Thể thao cấp xã, nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn:

- Tủ sách xã: không quá 30 triệu đồng/ 01 tủ sách.

- Tủ sách thôn: không quá 15 triệu đồng/ 01 tủ sách.

c) Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với thiết chế văn hóa, thể thao xã và hỗ trợ kinh phí tổ chức giải thể thao cấp xã: hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/01 năm.

4. Chi tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các chi hội, tổ hội nghề nghiệp

a) Hỗ trợ tuyên truyền nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, lợi ích trong việc xây dựng chi hội, tổ hội nghề nghiệp, tập huấn về quy trình thành lập; tổ chức, hoạt động của chi hội, tổ hội nghề nghiệp: hỗ trợ tối đa 100% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/01 lớp (hội nghị).

b) Tổ chức cho cán bộ, hội viên chi hội, tổ hội đi học tập, nghiên cứu, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm về mô hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tiêu biểu trong và ngoài tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/01 năm.