Điều 2. Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể 9 đơn vị, như sau:
1. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Khoa học và Công nghệ (theo Phụ lục I).
2. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Công Thương (theo Phụ lục II).
3. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Y tế (theo Phụ lục III).
4. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Xây dựng (theo Phụ lục IV).
5. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang (theo Phụ lục V).
6. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch (theo Phụ lục VI).
7. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (đính kèm Phụ lục VII)
8. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Tài chính (theo Phụ lục VIII).
9. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Tài nguyên và Môi trường (theo Phụ lục IX).
10. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Tư pháp (theo Phụ lục X).
11. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Nội vụ (theo Phụ lục XI).
12. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong ngành Giao thông vận tải (theo Phụ lục XII).
13. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Báo Hậu Giang (theo Phụ lục XIII).
14. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Trường Chính trị (theo Phụ lục XIV).
15. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước Ban quản lý các khu công nghiệp (theo Phụ lục XV).
16. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo (chi tiết theo Phụ lục XVI).
17. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Thông tin và Truyền thông (công nghệ thông tin và các chương trình phát thanh, truyền hình thuộc lĩnh vực báo chí) (chi tiết theo Phụ lục XVII)