HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 29/2016/NQ-HĐND | Thanh Hoá, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành Một số chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về công tác quản lý và phát triển chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về công tác quản lý và phát trỉến chợ;
Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Một số chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thưong mại tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 823/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Kỉnh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Một số chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung như sau:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, quy định chặt chẽ về phạm vi, đối tượng, nội dung, hồ sơ, thủ tục và trình tự thực hiện chính sách; quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các dự án sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khuyến khích đầu tư vào các huyện miền núi của tỉnh; quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện cơ chế chính sách theo đúng quy định; định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; thay thế Nghị quyết số 48/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Nghị quyết số 95/2008/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi Nghị quyết số 48/2006/NQ-HĐND./.
- Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Chính phủ; - Cục Kiểm tra VB- Bộ Tư pháp; - Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh và các Đoàn thể cấp tỉnh; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Lưu: VT, KTNS. | CHỦ TỊCH (Đã ký) Trịnh Văn Chiến Các dự án sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khuyến khích đầu tư vào các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa (Kèm theo Nghị quyết số: 29/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thanh Hóa) STT Tên Dự án Quy mô đầu tư 1 Dự án dệt may, da giầy Công suất từ 0,5 triệu SP/năm trở lên, thu hút, sử dụng từ 300 lao động trở lên. 2 Dự án sản xuất đồ mộc gia dụng Công suất từ 1.000 SP/năm trở lên, thu hút, sử dụng 50 lao động trở lên. 3 Dự án sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Sử dụng từ 50 lao động trở lên 4 Dự án sản xuất dược liệu Công suất từ 3.000 tấn/năm trở lên 5 Dự án sản xuất gạch không nung Công suất từ 15 triệu viên/năm trở lên 6 Dự án sản xuất phân bón sinh học Công suất từ 15.000 tấn/năm trở lên |