Điều 4. Tiêu chí và định mức tính điểm
1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư
1.1. Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.
1.2. Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất)
1.3. Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên và diện tích đất trồng lúa của các huyện, thành phố.
1.4. Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; số xã vùng cao của các huyện, thành phố.
1.5. Tiêu chí bổ sung, điểm khấu trừ: Điểm khấu trừ được xác định dựa trên các nguồn vốn do cấp trên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn.
2. Xác định thang điểm và số điểm cho từng tiêu chí
2.1. Tiêu chí dân số: Bao gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số.
- Dân số trung bình của các huyện, thành phố được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2014.
- Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2014.
| 1- Số dân trung bình | Điểm |
| Đến 50.000 người | 10 |
| Trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm | 3 |
| 2- Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
| Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được | 4 |
2.2. Trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất).
a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2014.
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| Cứ 1% hộ nghèo được | 0,7 |
b) Điểm của tiêu chí thu ngân sách:
- Số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất), được tính theo thực hiện thu ngân sách năm 2015.
| Thu ngân sách trên địa bàn do huyện, thành phố trực tiếp thu | Điểm |
| Đến 50 tỷ đồng được | 3 |
| Trên 50 tỷ đồng, cứ tăng 10 tỷ đồng được tính thêm | 1 |
2.3. Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:
- Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê.
- Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường.
| 1- Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Từ 200 km2 trở xuống được tính | 6 |
| Từ 200 km2 đến 500 km2, cứ tăng 100 km2 được tính | 1 |
| Từ 500 km2 trở lên, cứ tăng 100 km2 được tính | 0,5 |
| 2- Diện tích trồng lúa | Điểm |
| Đến 30 km2 được tính | 2 |
| Từ 30 km2 trở lên, cứ 5 km2 được tính thêm | 2 |
2.4. Đơn vị hành chính:
a) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ và Cục Thống kê đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
| Mỗi xã, phường, thị trấn được tính | 1 |
b) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi: Số đơn vị hành chính cấp xã miền núi tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh về số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, xã vùng cao đến ngày 31 tháng 8 năm 2015.
| Đơn vị hành chính cấp xã miền núi | Điểm |
| Mỗi xã được tính | 0,5 |
c) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao: Số đơn vị hành chính cấp xã vùng cao tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh về số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, xã vùng cao đến ngày 31 tháng 8 năm 2015.
| Đơn vị hành chính cấp xã vùng cao | Điểm |
| Mỗi xã được tính | 0,5 |
2.5. Điểm khấu trừ
- Tính điểm để khấu trừ tương ứng với số vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trái phiếu Chính phủ và vốn vay tín dụng nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của cấp tỉnh đầu tư trên địa bàn các huyện, thành phố.
- Điểm khấu trừ được tính trên cơ sở là đầu tư 10 tỷ đồng cho địa phương thì tính điểm trừ 0,5 điểm trong tổng số điểm của các huyện, thành phố;