vanban.org

Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2015 nêu tại Tờ trình số 6863/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể: — Nghị quyết 29/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2020 Thay thế: 01/2020/NQ-HĐND · 15/01/2020
Hồ Chí Minh Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2024. · 01/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2014/NQ-HĐND Về Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2015. · 29/2014/NQ-HĐND
25/01/202001/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2015 nêu tại Tờ trình số 6863/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể:

1. Phân loại đô thị:

a) Đối với 19 quận của Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng khung giá của đô thị đặc biệt (vùng 6 - vùng Đông Nam Bộ), từ 1.500.000 đồng/m2 đến 162.000.000 đồng/m2.

b) Đối với 05 thị trấn của 05 huyện áp dụng theo khung giá đô thị loại V - vùng Đông Nam Bộ, từ 120.000 đồng/m2 đến 15.000.000 đồng/m2.

c) Các xã của 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng - vùng Đông Nam Bộ, từ 60.000 đồng/m2 đến 18.000.000 đồng/m2.

2. Bảng giá các loại đất chi tiết (danh mục đính kèm Nghị quyết này).

3. Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục rà soát để đề xuất điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất đối với các tuyến đường, đoạn đường được nâng cấp, hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và các tuyến đường, đoạn đường mới hoàn thành hoặc mới được đặt tên trong quá trình phát triển đô thị của thành phố.