Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
|---|---|---|---|
| 1 | Đối với hộ gia đình, đơn vị, tổ chức sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước của đơn vị kinh doanh nước sạch | ||
| 1.1 | - Hộ gia đình - Cơ quan Nhà nước - Đơn vị vũ trang nhân dân - Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến | Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng | 5% |
| 1.2 | - Cơ sở: Rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy - Phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác | Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng | 6% |
| 2 | Đối với hộ gia đình, đơn vị, tổ chức sử dụng nước tự khai thác nước để sử dụng | ||
| 2.1 | - Hộ gia đình - Cơ quan Nhà nước - Đơn vị vũ trang nhân dân - Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến | Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng | 5% |
| 2.2 | - Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy - Phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác | Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng | 6% |
2. Quản lý và sử dụng phí:
2.1. Đối với đơn vị kinh doanh nước sạch: Được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần phí còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có đối tượng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thuộc trường hợp tự khai thác để sử dụng: Được để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
3. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quy định tại nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.