vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: — Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 54/2016/NQ-HĐND · 22/12/2016
Đắk Nông Ban hành 19/12/2013 Hiệu lực 29/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 54/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 29/2013/NQ-HĐND
29/12/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:

1.     Mức thu phí

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Đối với hộ gia đình, đơn vị, tổ chức sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước của đơn vị kinh doanh nước sạch    
1.1

- Hộ gia đình

- Cơ quan Nhà nước

- Đơn vị vũ trang nhân dân

- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến

Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 5%
1.2

- Cơ sở: Rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

- Phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác

Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 6%
2 Đối với hộ gia đình, đơn vị, tổ chức sử dụng nước tự khai thác nước để sử dụng    
2.1

- Hộ gia đình

- Cơ quan Nhà nước

- Đơn vị vũ trang nhân dân

- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến

Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 5%
2.2

- Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

- Phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác

Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 6%

2. Quản lý và sử dụng phí:

2.1. Đối với đơn vị kinh doanh nước sạch: Được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần phí còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

2.2. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có đối tượng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thuộc trường hợp tự khai thác để sử dụng: Được để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.

3. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quy định tại nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.