vanban.org

Điều 3. Mức phí — Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 50/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Bắc Giang Ban hành 11/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ điều tiết và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 70/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND Quy định về quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 50/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2013/NQ-HĐND
01/01/201750/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức phí

1. Đối với trường hợp được cung cấp nước sạch: Mức thu 6% trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch): Mức thu là 6% trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường nơi được cung cấp nước sạch; được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi tự khai thác.