vanban.org

Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013, bao gồm: — Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2013 Thay thế: 24/2013/NQ-HĐND · 10/12/2013
Sóc Trăng Ban hành 07/12/2012 Hiệu lực 17/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời nghị quyết · 15 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số '41/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 41/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 · 13/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2014 · 24/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 29/2012/NQ-HĐND
20/12/201324/2013/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/12/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND Về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 20/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 26/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013, bao gồm:

1. Giá đất ở tại khu vực đô thị và đất ở tại khu vực nông thôn; giá đất phi nông nghiệp trên  địa  bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 1, 5, 6, 7 và 8.

2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 2, 3, 4 và 5.

3. Giá đất quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

b) Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai.

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

h) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.