vanban.org

Điều 3. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động ở thôn, bản, khu phố — Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Ninh Ban hành 25/08/2026 Hiệu lực 05/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động ở thôn, bản, khu phố

1. Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố:

a) Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố tối đa 08 người. Riêng thôn Cái Chiên thuộc xã Cái Chiên bố trí tối đa 05 người; thôn đảo Trần thuộc Đặc khu Cô Tô không bố trí người tham gia hoạt động.

b) Số lượng trên không bao gồm các chức danh được quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật và Nghị quyết riêng của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố, gồm:

a) Phó Bí thư chi bộ;

b) Phó Trưởng thôn, bản, khu phố;

c) Phó Trưởng Ban công tác Mặt trận;

d) Chi hội trưởng Hội Phụ nữ;

đ) Chi hội trưởng Hội Nông dân;

e) Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh;

g) Chi hội trưởng Hội người cao tuổi;

h) Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ;

i) Bí thư Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

k) Cộng tác viên xã hội.

Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ ở thôn, bản, khu phố và thực tiễn địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định bố trí cụ thể các chức danh nêu trên bảo đảm không vượt số lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này như sau:

a) Chức danh Phó Trưởng thôn, bản, khu phố hưởng mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/người/tháng;

b) Các chức danh còn lại hưởng mức hỗ trợ là 800.000 đồng/người/tháng.

4. Mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, bản, khu phố:

a) Thôn, bản có dưới 700 hộ gia đình; khu phố có dưới 1.000 hộ gia đình, mức khoán: 200 triệu đồng/năm;

b) Thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên đến dưới 1.000 hộ gia đình; khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên đến dưới 1.500 hộ gia đình; thôn, bản, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực biên giới, hải đảo, trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản đặc biệt khó khăn; thôn, bản, khu phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức khoán: 210 triệu đồng/năm;

c) Thôn, bản có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khu phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên, mức khoán: 250 triệu đồng/năm;

d) Thôn Cái Chiên thuộc xã Cái Chiên, mức khoán: 160 triệu đồng/năm;

đ) Thôn đảo Trần thuộc đặc khu Cô Tô, mức khoán: 60 triệu đồng/năm.

5. Nội dung chi hoạt động:

Mức khoán kinh phí hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm các hoạt động tự quản của thôn, bản, khu phố, các hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP; chi hỗ trợ hằng tháng cho người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố.