Điều 2. Quyết định mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1. Mức học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập
a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh
| STT | Cấp học | Mức học phí |
| 1 | Mầm non | 53.000 |
| 2 | Tiểu học | 53.000 |
| 3 | Trung học cơ sở, Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên | 53.000 |
| 4 | Trung học phổ thông, Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên | 107.000 |
b) Trường hợp học trực tuyến (học online), thực hiện bằng 60% mức học phí quy định khoản 1 Điều này
Trong 1 tháng, nếu thời gian học tập theo hình thức học trực tuyến từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện mức học phí theo hình thức học trực tuyến tương ứng của cấp học.
2. Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
Ngân sách nhà nước hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục bằng 100% mức học phí quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này và không cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
3. Từ năm học 2027-2028 đến năm học 2035-2036, hằng năm mức học phí được điều chỉnh tăng lũy kế 7,5%/năm học. Mức học phí được làm tròn đến đơn vị 1.000 đồng (đơn vị hàng trăm từ 5 trở lên được làm tròn lên, đơn vị hàng trăm nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống).
4. Mức học phí, mức hỗ trợ học phí được tính theo thời gian của số tháng thực học và tối đa không quá 09 tháng/năm học.