Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn cho cấp xã
a) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã, phường (tiêu chí số 01)
- Các xã khu vực III: Hệ số 25.
- Các xã khu vực II: Hệ số 20.
- Các xã, phường khu vực I: Hệ số 15.
- Các xã còn lại: Hệ số 10.
- Các phường còn lại: Hệ số 5.
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo quy mô dân số (tiêu chí số 02)
- Địa phương có dân số dưới 20.000 người: Hệ số 12.
- Địa phương có dân số từ 20.000 người đến dưới 40.000 người: Hệ số 15.
- Địa phương có dân số từ 40.000 người đến dưới 60.000 người: Hệ số 18.
- Địa phương có dân số từ 60.000 người trở lên: Hệ số 20.
c) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo quy mô diện tích (tiêu chí số 03)
- Địa phương có diện tích dưới 20 km2: Hệ số 5.
- Địa phương có diện tích từ 20 km2 đến dưới 50 km2: Hệ số 7.
- Địa phương có diện tích từ 50 km2 trở lên: Hệ số 9.
d) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (tiêu chí số 04)
- Di tích Quốc gia đặc biệt: Hệ số 2/di tích.
- Di tích Quốc gia: Hệ số 1,5/di tích.
đ) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo điều kiện phát triển kinh tế (tiêu chí số 5)
- Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 80% trở lên: Hệ số 15.
- Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 60% đến dưới 80%: Hệ số 10.
- Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 40% đến dưới 60%: Hệ số 7.
- Các địa phương còn lại có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã dưới 40%: Hệ số 4.
Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã của từng địa phương được xác định căn cứ dự toán ngân sách nhà nước giao năm trước liền kề hoặc dự toán ngân sách niên độ hiện hành trong trường hợp sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã.
2. Tiêu chí phân bổ vốn cho sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
a) Vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bố trí cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:
- Nhiệm vụ của Chương trình do sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
- Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành cấp tỉnh.
b) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại mục a khoản 2 Điều này và định mức phân bổ ngân sách nhà nước tại Điều 5 Nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm theo quy định.