vanban.org

Điều 2. Mức thu và chế độ thu, nộp phí — Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 10/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu và chế độ thu, nộp phí

1. Mức thu:

TT Nội dung thu phí Đơn vị tính Mức thu
1 Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Đồng/hồ sơ 21.000.000
2 Phí thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường:    
2.1 Trường hợp không phải lấy mẫu, phân tích chất thải Đồng/hồ sơ 18.000.000
2.2 Trường hợp chỉ lấy mẫu, phân tích nước thải Đồng/hồ sơ 35.000.000
2.3 Trường hợp chỉ lấy mẫu, phân tích khí thải Đồng/hồ sơ 40.000.000
2.4 Trường hợp lấy mẫu, phân tích cả nước thải và khí thải Đồng/hồ sơ 57.000.000
3 Phí thẩm định điều chỉnh giấy phép môi trường Đồng/hồ sơ 3.000.000
4 Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường Đồng/hồ sơ 21.000.000

2. Chế độ thu, nộp phí

Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định: Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Cấp, cấp lại giấy phép môi trường; Điều chỉnh giấy phép môi trường; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí trong thời gian từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đến trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định, kiểm tra thực tế của Đoàn kiểm tra. Phí được nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải kê khai, nộp số tiền phí đã thu của tháng trước (sau khi trừ số tiền phí được để lại) vào ngân sách nhà nước. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp phí được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.