Điều 2. Chính sách trợ cấp
1. Đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động và người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm:
a) Trợ cấp 02 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Trợ cấp 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa được hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp có số năm công tác là 1/2 năm thì mức trợ cấp là 0,5 tháng lương hiện hưởng.
Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này không quá 19 tháng lương hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng mức trợ cấp một lần bằng 0,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Trường hợp có số năm công tác là 1/2 năm thì mức trợ cấp là 0,25 tháng thù lao hiện hưởng.
3. Thời gian để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ từ 01 đến đủ 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trường hợp có tháng lẻ từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng 01 năm.
4. Tiền lương tháng hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).
5. Kinh phí thực hiện chính sách từ nguồn ngân sách địa phương.