Điều 4. Nội dung, mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ cước phí thuê bao duy trì kết nối VMS cho tàu cá đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Hỗ trợ cước phí thuê bao dịch vụ nhật ký điện tử cho chủ tàu cá thuộc đối tượng quy định.
2. Mức hỗ trợ
a) Mỗi tàu cá (tương ứng với 01 thiết bị VMS) được hỗ trợ tối đa 3.960.000 đồng/năm (đã bao gồm VAT). Trường hợp mức cước thuê bao dịch vụ thực tế cao hơn mức hỗ trợ nêu trên, phần chênh lệch do chủ tàu tự chi trả.
b) Mỗi tàu cá (tương ứng với 01 cước phí nhật ký điện tử) được hỗ trợ tối đa 2.400.000 đồng/năm (đã bao gồm VAT). Trường hợp mức cước thuê bao dịch vụ thực tế cao hơn mức hỗ trợ nêu trên, phần chênh lệch do chủ tàu tự chi trả.
3. Thời gian hỗ trợ
Hỗ trợ thực hiện trong 01 năm, từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.