vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. — Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/11/2024 Hiệu lực 25/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên tráchở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2024/NQ-HĐND
20/07/202620/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định chức danh và mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

b) Nghị quyết này quy định mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng ở thôn, tổ dân phố; các thôn, tổ dân phố; Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; tổ chức Đảng, thôn, tổ dân phố; Ban Công tác Mặt trận; các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7. Mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

1. Đối với các xã miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển: 17,5 triệu đồng/tổ chức/năm.

2. Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: 15 triệu đồng/tổ chức/năm."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

"Điều 8. Mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng ở thôn, tổ dân phố; các thôn, tổ dân phố; Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố

1. Thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn: 03 triệu đồng/tổ chức/năm.

2. Thôn, tổ dân phố còn lại: 02 triệu đồng/tổ chức/năm."