Điều 2. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này bao gồm:
a) Giá 05 dịch vụ khám bệnh, hội chẩn tại Phụ lục I.
b) Giá 07 dịch vụ ngày giường bệnh tại Phụ lục II.
c) Giá 9.126 dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm tại Phụ lục III.
d) Giá 762 dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ tại Phụ lục IV. Chi phí thuốc và oxy thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
d) Giá 1.518 dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn tại Phụ lục V.
2. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định; trong đó chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng, chưa bao gồm quỹ thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
3. Việc hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.