vanban.org

Điều 8. Nội dung Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết — Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND

Hà Nội Ban hành 19/11/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND Quy định việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết (thực hiện điểm a, b khoản 4 Điều 41 Luật Thủ đô) · 28/2024/NQ-HĐND
01/07/202512/2025/NQ-HĐNDThay cụm từ Hiện hành 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết bao gồm các nội dung sau đây:

1. Cơ sở đề xuất, thực hiện Đề án; mục tiêu thực hiện Đề án.

2. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị; thực trạng sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết tại đơn vị (nếu có).

3. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết:

a) Sự cần thiết của việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nêu rõ trường hợp áp dụng theo quy định tại Điều 6; khả năng đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao khi sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;...);

b) Tài sản dự kiến sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết: Tên tài sản, chủng loại, năm đưa vào sử dụng, thông số của tài sản (chiều rộng/chiều dài/diện tích...), số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại; phần giá trị tài sản trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nguyên giá, giá trị còn lại);

c) Thời gian thực hiện kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;

d) Hình thức/phương thức sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết, trong đó phải làm rõ hình thức liên doanh, liên kết (thành lập pháp nhân mới hoặc không thành lập pháp nhân mới);

đ) Phương án tài chính của việc kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết: Dự kiến tổng doanh thu, tổng chi phí; chênh lệch doanh thu, chi phí; quản lý, sử dụng số tiền thu được từ kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;

e) Phương án sử dụng lao động tại đơn vị sự nghiệp công khi sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;

g) Phương án bảo đảm nguồn tài chính, nguồn nhân lực cho hoạt động của đơn vị và cơ sở liên doanh, liên kết (đối với Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết);

4. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.

5. Việc đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị quyết này.

6. Điều kiện của đối tác tham gia liên doanh, liên kết (đối với Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết).

7. Phương án xử lý tài sản sau khi kết thúc thời gian liên doanh, liên kết hoặc chấm dứt hợp đồng trước hạn (đối với Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết).

8. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan liên quan.

9. Thời gian Đề án có hiệu lực.

10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.